Hướng dẫn chi tiết cách lập bảng lương mới nhất năm 2016 dành cho doanh nghiệp1. Hồ sơ làm căn cứ để lập bảng lươngĐể lập được bảng lương theo đúng qui định, bạn cần phải có đầy đủ các hồ sơ sau:
2. Lập bảng lương mẫu theo bảng tính mới nhất năm 2016Để làm được bảng lương trên bạn cần thu thập các thông tin như sau:
1. Tăng mức lương tối thiểu vùng. Tại điều 3 Nghị định 122/NĐ-CP ngày 14/11/2015 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng như sau: “Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp như sau:
Theo qui định trên ta thấy:
2. Qui định về mức lương tối thiểu. Theo Nghị quyết 99/2015/QH13 ngày 11/11/2015 của Quốc hội qui định có 2 mức như sau: Giai đoạn 1: Từ ngày 01/01/2016 đến 30/04/2016: “Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 30 tháng 4 năm 2016, tiếp tục thực hiện mức điều chỉnhđối với các đối tượng được quy định tại Nghị quyết số 78/2014/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội”
Giai đoạn 2: Từ ngay 01/05/2016 trở đi: “Từ ngày 01 tháng 5 năm 2016, thực hiện điều chỉnh tăng mức lương cơ sở từ 1.150.000 đồng/tháng lên 1.210.000 đồng/tháng (tăng khoảng 5%) đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, bảo đảm thu nhập của đối tượng có hệ số lương từ 2,34 trở xuống không giảm so với mức đang hưởng; riêng lương hưu, trợ cấp ưu đãi người có công, tiếp tục giữ mức đã tăng 8% như đã thực hiện năm 2015” Theo qui định trên ta thấy:
3. Thay đổi mức đóng BHXHTại điều 17 nghị định 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ qui định “1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động. 2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.” Theo qui định trên ta thấy.
4. Hướng dẫn điền các chỉ tiêu vào bảng lương như sauCột 4: ngày công thực tế:
Chú ý: Theo quy định của Bộ lao động thì người lao động có các ngày nghỉ được hưởng nguyên lương như sau:
Chú ý: Nếu các ngày nghỉ lễ trùng vào ngày nghỉ hàng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo. Ngoài ra người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn được hưởng nguyên lương cụ thể như sau:
Cột 5 : Lương cơ bản.
Cột 6,7,8,8a,9,10: Các khoản phụ cấp. Lấy số liệu hợp đồng lao động, nếu trong hợp đồng lao động không thể hiện rõ các khoản phụ cấp thì lấy tại quy chế lương thưởng hoặc quy chế chi tiêu nội bộ. Chú ý: Có một vài lưu ý khi bạn tính các khoản phụ cấp sao cho phù hợp, đúng với quy định như sau. 1. Phụ cấp chức vụ, trách nhiệm:
2. Phụ cấp ăn trưa:
Chú ý: Nếu phụ cấp ăn trưa trên 680.000đ/tháng sẽ bị tính thuế TNCN số tiền vượt đó. 3. Phụ cấp điện thoại.
4. Phụ cấp xăng xe.
5. Hỗ trợ về nhà ở.
Chú ý: Tại Thông tư 92/2015/TT-BTC qui định mức thuế TNCN cho loại hỗ trợ này không quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh ( Chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo ( nếu có)). Cột 11a,11b: Thu nhập bổ sung khác:
Cột 13: Tổng thu nhập thực tế. Dựa trên tổng thu nhập và ngày công thực tế ,có 2 cách tính như sau
Thu nhập thực tế = Tổng thu nhập/26 ngày công x ngày công thực tế.
Thu nhập thực tế = Tổng thu nhập/ngày công chuẩn của tháng x ngày công thực tế. Chú ý:
Cột 13a,14,15,16,17,18,19,20,21,22: Lương đóng BHXH và các khoản trích theo lương. a.Lương đóng BHXH. Theo quy định tại luật BHXH sửa đổi số 58/2014/QH13 và hướng dẫn mới nhất tại thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH qui định mức lương và phụ cấp đóng BHXH. Vì vậy tiền lương tham gia BHXH đối với người lao động do người sử dụng lao động quyết định căn cứ theo qui định của Bộ lao động thương binh xã hội và thảo thuận giữa 2 bên. b.Tỷ lệ trích các khoản theo lương: Khi có người lao động tham gia BHXH thì tỷ lệ trích đóng BHXH mới nhất năm 2016 được thực hiện theo quyết định 959/QĐ-BHXH cụ thể doanh nghiệp nộp bao nhiêu, người lao động nộp bao nhiêu. Cột 23:Thuế TNCN Tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ đi các khoản giảm trừ, các bạn tính ra số thuế TNCN phải nộp theo bảng hướng dẫn dưới, xong điền vào vào bảng lương. Cột 24: Tạm ứng. Là số tiền trong tháng người lao động tạm ứng tiền lương, kế toán theo dõi thông qua chứng từ chi tạm ứng lương và giấy đề nghị tạm ứng. Cột 26: Số tiền thực lĩnh. Là số tiền còn lại sau khi trừ đi các khoản giảm lương như: BHXH,tạm ứng, thuế TNCN ( nếu có) Số tiền thực lĩnh = Tổng thu nhập – các khoản trích theo lương – thuế TNCN( nếu có) – Tạm ứng ( nếu có). Cột 27: Ký nhận.
Các tin khác Mức lương tối thiểu vùng năm 2015 mới nhất Mức đóng Bảo hiểm XH – BHYT – BHTN năm 2015 Phần hành kế toán tiền lương Thủ tục đăng ký tham gia BHXH – BHYT – BHTN lần đầu Cách xây dựng thang bảng lương năm 2014 mới nhất Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Quy định về kinh phí công đoàn mới nhất | Hướng dẫn quy trình thực hiện đấu giá đất công ích hoa lợi công sản cấp xãDịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân tại Hải Phòng – Nhanh chóng, chính xác, uy tínNhững điều cần biết khi quản lý ngân sách nhà nước của cấp xã sau sáp nhậpSự thật về Định mệnhCHỦ DOANH NGHIỆP VÀ KẾ TOÁN CẦN BIẾT:Chi phí công tác phí cho người lao độngThế nào là hóa đơn GTGT hợp pháp hợp lý hợp lệPhân biệt xoá bỏ và huỷ hoá đơn trong báo cáo tình hình sử dụng hoá đơnThanh toán quá hạn hợp đồng có được khấu trừ thuế GTGT hay không?Thủ tục đặt in hóa đơn GTGT lần đầuTìm chúng tôi trên facebook
Thống kê truy cập
Đang online
0
Tổng số truy cập
0
|