Mức tiền chi phụ cấp cho bữa ăn giữa ca*Mức tiền chi phụ cấp cho bữa ăn giữa ca – Mức chi phụ cấp ăn ca theo niên biểu các năm? Số tiền phụ cấp cụ thể là bao nhiêu? – Mức phụ cấp ăn ca bao nhiêu thì không bị tính thuế TNCN, bao nhiêu thì không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN? Đến thời điểm hiện tại vẫn áp dụng là mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động không vượt quá 680.000 đồng/người/tháng. Công thức chung: tính thuế TNCN –Thu nhập tính thuế = Tổng Lương – Các khoản giảm trừ –Thuế thu nhập chiu thuế TN cá nhân = (Thu nhập – 9 triệu giảm trừ bản thân– (3,6 triệu x số người phụ thuộc)) * Thuế suất –Tổng Lương = Lương Căn Bản + phụ cấp trách theo lương + Phụ cấp cơm (Nếu có > 680.000VNĐ) –Các khoản giảm trừ = Mức thu nhập bản than (9 triệu/ tháng) + Số người phụ thuộc*3.6 triệu + Bảo hiểm bắt buộc(10.5%) *Chú ý: chi phí tiền cơm chỉ bị khống chế > 680.000 là phải chịu thuế TNCN, nếu < 680.000 thì không chịu thuế TNCN, với thuế TNDN thì tiền cơm dù > 680.000 hay < 680.000 => đều là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn ngân sách nhà nước để hoạt động thì phần tiền cơm vượt > 680.000 bị loại khi tính thuế TNDN
*Ví dụ: Tổng lương = 11.000.000/tháng trong đó (Phụ cấp cơm là =1.000.000/ tháng) Giảm trừ bản thân = 9.000.000 + 680.000 = 9.680.000 đ TNCT = 11,000,000–9,680,000 = 1,320,000 Thuế = 1,320,000 x 5%=66.000
*Căn cứ: Điều 22, Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBHXH mức tiền ăn giữa ca, ăn trưa của người lao động được quy định là không quá 730.000 đồng người/ người/ tháng. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/10/2016 nhưng các chế độ được áp dụng từ 01/01/2016. *Như vậy: Mức phụ cấp tiền ăn giữa ca không chịu thuế TNCN sẽ tăng từ 680.000đồng/người/tháng lên 730.000đồng/người/tháng. Ví dụ: Tổng lương = 11.000.000/tháng trong đó (Phụ cấp cơm là =1.000.000/ tháng) Giảm trừ bản thân = 9.000.000 + 730.000 = 9.730.000 đ TNCT = 11,000,000-9,730,000 = 1,270,000 Thuế = 1,270,000 x 5%=63.500
*Về thuế TNCN: – Căn cứ: điểm G5, khoản 2, điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC về những khoản phụ cấp theo lương của người lao động, thì: “g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn. – Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân“. *Theo đó: – Khoản chi Tiền ăn giữa ca của người lao động nếu doanh nghiệp tự tổ chức nấu ăn thì không bị tính thuế TNCN (không bị khống chế) nhưng phải đầy đủ hồ sơ chứng từ theo quy định; – Nếu khoản chi tiền ăn giữa ca (tính vào tiền lương) thì phần chi vượt mức > 730.000 đồng người/ người/ tháng bị tính thuế TNCN.
*Về thuế TNDN: – Căn cứ: điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC (sửa đổi, bỏ sung điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC), tại mục 2.6b quy định các khoản chi có tính chất tiền lương bị loại trừ: –"Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty". *Theo đó: – Với khoản chi giữa ca là bếp ăn tập thể: Tiền ăn giữa ca của người lao động được tính vào chi phí hợp lý (khi xác định chi phí tính thuế TNDN) mà không bị khống chế, nếu khoản chi này có đầy đủ chứng từ (khi tự tổ chức nấu ăn) và được ghi rõ một trong các hồ sơ sau (nếu chi theo tiền lương): – Hợp đồng lao động – Thoả ước lao động tập thể – Quy chế tài chính *Chú ý: chi phí tiền cơm chỉ bị khống chế > 730.000 là phải chịu thuế TNCN, nếu < 730.000 thì không chịu thuế TNCN, với thuế TNDN thì tiền cơm dù > 730.000 hay < 730.000 => đều là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn ngân sách nhà nước để hoạt động thì phần tiền cơm vượt > 730.000 bị loại khi tính thuế TNDN Các tin khác Bài giảng thuế TNDN Công tác quyết toán thuế thu nhập trong doanh nghiệp Chi phí được trừ và không được trừ khi quyết toán thuế TNDN Mức thuế suất thuế TNDN áp dụng từ tháng 7/2013 Quy định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp Giải đáp các tình huống thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất Tình huống thuế về chi phí được trừ, chi phí không được trừ Hướng dẫn tạm tính thuế TNDN | Hướng dẫn quy trình thực hiện đấu giá đất công ích hoa lợi công sản cấp xãDịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân tại Hải Phòng – Nhanh chóng, chính xác, uy tínNhững điều cần biết khi quản lý ngân sách nhà nước của cấp xã sau sáp nhậpSự thật về Định mệnhCHỦ DOANH NGHIỆP VÀ KẾ TOÁN CẦN BIẾT:Chi phí công tác phí cho người lao độngThế nào là hóa đơn GTGT hợp pháp hợp lý hợp lệPhân biệt xoá bỏ và huỷ hoá đơn trong báo cáo tình hình sử dụng hoá đơnThanh toán quá hạn hợp đồng có được khấu trừ thuế GTGT hay không?Thủ tục đặt in hóa đơn GTGT lần đầuTìm chúng tôi trên facebook
Thống kê truy cập
Đang online
0
Tổng số truy cập
0
|