Thời gian và cách phân bổ công cụ dụng cụCông cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ. Vì vậy Khi mua tài sản về công ty dùng cho sản xuất kinh doanh (không phải để bán), nếu nguyên giá của tài sản không đủ 30.000.000 để làm tài sản cố định, thì kế toán xác định đó là công cụ dụng cụ. Sau đây, Công ty CP Tư vấn và đào tạo ASA Việt Nam xin giới thiệu một số cách xác định nguyên giá, phương pháp tính giá và cách phân bổ, hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến công cụ, dụng cụ: 1. Cách xác định nguyên giá của công cụ, dụng cụ (CCDC), nguyên vật liệu (NVL)Nguyên giá của công cụ, dụng cụ (CCDC), nguyên vật liệu (NVL) = Giá mua ghi trên hóa đơn chưa bao gồm VAT + chi phí liên quan ( vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt…) + thuế nhập khẩu, thuế TTDB (nếu có) – các khoản giảm trừ ( chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại ). 2. Phương pháp tính giá xuất kho - Phương pháp bình quân gia quyền - Phương pháp nhập trước xuất trước - Phương pháp nhập sau xuất trước - Phương pháp đích danh 3. Thời gian phân bổ Theo điều 6 điểm 2.2 của thông tư 123/2012/TT-BTC về thuế Thu nhập doanh nghiệp thì: “Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, … không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 2 năm.” Có hai phương pháp phân bổ CCDC là: Phân bổ theo thời gian và phân bổ hai lần. + Phân bổ theo thời gian là chia đều cho các kỳ (số kỳ sử dụng), hàng tháng sẽ trích vào chi phí giá trị như nhau. Ngoài thực tế doanh nghiệp thường hay sử dụng phương pháp phân bổ này.
+ Phân bổ hai lần là phân bổ vào lúc xuất dùng và lần báo hỏng theo tỷ lệ 50:50
4. Xuất dùng công cụ, dụng cụ (CCDC)- Khi mua CCDC nhập kho CCDC Nợ TK 153 : Công cụ dụng cụ 7 tr
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ 0,7 tr
Có TK 111, 112, 331 : 7,7 tr
- Khi xuất dùng :
*) TH1 : phân bổ 1 lần toàn bộ vào giá trị CCDC
Nợ TK 154 : sử dụng cho bộ phận sản xuất
Nợ TK 6421 : sử dụng cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 6422 : sử dụng cho bộ phận quản lý DN
Có TK 153 : CCDC
>>>> Toàn bộ nguyên giá CCDC không bao gồm VAT
*) TH2 : Phân bổ nhiều lần toàn bộ giá trị CCDC
+ Khi xuất dùng:
Nợ TK 142 ( dưới 1 năm tài chính)
Nợ TK 242 ( trên 1 năm tài chính)
Có TK 153 : 7 tr
>>> Nguyên giá CCDC không bao gồm VAT
+ Khi phân bổ (từ 2 lần trở lên)
Nợ TK 154 : sử dụng cho bộ phận sản xuất
Nợ TK 6421 : sử dụng cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 6422 : sử dụng cho bộ phận quản lý DN
Có TK 142, 242 :
Giá trị phân bổ = Nguyên giá CCDC / thời gian phân bổ
Các tin khác Bài tập định khoản kế toán tài sản cố định có lời giải Mẫu bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ mẫu số 06 – TSCĐ Mẫu Biên bản giao nhận tài sản cố định mẫu số 01 – TSCĐ Mẫu Biên bản kiểm kê tài sản cố định mẫu số 05 – TSCĐ Mẫu Biên bản đánh giá lại tài sản cố định mẫu số 04 – TSCĐ Mẫu Biên bản thanh lý TSCĐ mẫu số 02 – TSCĐ Mẫu Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa mẫu số 03 – TSCĐ Cách hạch toán trích khấu hao tài sản cố định | Hướng dẫn quy trình thực hiện đấu giá đất công ích hoa lợi công sản cấp xãDịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân tại Hải Phòng – Nhanh chóng, chính xác, uy tínNhững điều cần biết khi quản lý ngân sách nhà nước của cấp xã sau sáp nhậpSự thật về Định mệnhCHỦ DOANH NGHIỆP VÀ KẾ TOÁN CẦN BIẾT:Chi phí công tác phí cho người lao độngThế nào là hóa đơn GTGT hợp pháp hợp lý hợp lệPhân biệt xoá bỏ và huỷ hoá đơn trong báo cáo tình hình sử dụng hoá đơnThanh toán quá hạn hợp đồng có được khấu trừ thuế GTGT hay không?Thủ tục đặt in hóa đơn GTGT lần đầuTìm chúng tôi trên facebook
Thống kê truy cập
Đang online
0
Tổng số truy cập
0
|