Thuế phải nộp là việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đỗi với nhà nướcTình huống kế toán liên quan đến thuế phải nộp là việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đỗi với nhà nước. Bao gồm các loại thuế như: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế môn bài, và các loại thuế khác theo quy định trong luật thuế nếu có.
Các tài khoản được sử dụng để xác định thuế phải nộp - TK 311 “Vay ngắn hạn” - TK 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” - TK 341 “Vay dài hạn” - TK 343 “Trái phiếu phát hành” - TK 331 “Phải trả cho người bán” - TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước” 3331 “Thuế GTGT phải nộp” 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt” 3333 “Thuế XN khẩu” 3334 “Thuế thu nhập DN” 3335 “Thu trên vốn” 3336 “Thuế tài nguyên” 3337 “Thuế nhà đất, tiền thuê đất” 3338 “Các loại thuế khác” 3339 “Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác” Dưới đây, TRUNG TÂM ĐÀO TạO Kế TOÁN ASA đưa ra một số tình huống về việc hạch toán các loại thuế khi phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp Tình huống: Thuế GTGT phải nộp của đơn vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ Cách làm: a. Bán SP thu bằng tiền gửi NH: giá bán chưa có thuế là 10.000.000, thuế GTGT: 10%. Nợ TK 112: 11.000.000 Có TK 5111: 10.000.000 Có TK 3331: 1.000.000 b. Bán bất động sản có giá bán chưa có thuế là 50.000.000, thuế GTGT là 10% và thu bằng tiền mặt. Nợ TK 111: 55.000.000 Có TK 5117: 50.000.000 Có TK 3331: 5.000.000 c. Nhượng bán 1 TSCĐ hữu hình có giá bán chưa có thuế là 3.000.000, thuế GTGT: 10% và chưa thu tiền của người mua: Nợ TK 131: 3.300.000 Có TK 711: 3.000.000 Có TK 3331: 300.000 d. Khi tiến hành khấu trừ thuế GTGT đầu vào sẽ ghi: Nợ TK 3331 Có TK 133 e. Khi tiến hành nộp số thuế GTGT đầu ra còn phải nộp sẽ ghi: Nợ TK 3331 Có TK 111, 112 f. Khi được hoàn thuế sẽ ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 133 g. Khi được miễn giảm thuế GTGT được tính trừ vào số thuế GTGT còn phải nộp sẽ ghi: Nợ TK 3331 Có TK 711 h. Còn nếu doanh nghiệp nhận lại bằng tiền sề ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 711 Tình huống: Thuế GTGT phải nộp của đơn vị nộp thuế theo phương pháp trực tiếp. Cách làm: a. Bán SP thu bằng TGNH, giá bán là 10.000.000 Nợ TK 112: 10.000.000 Có TK 511: 10.000.000 Giả sử xác định số thuế GTGT phải nộp cho SP bán trong kỳ là 500.000 Nợ TK 511: 500.000 Có TK 3331: 500.000 b. Bán bất động sản thu bằng tiền mặt là 50.000.000 và giả sử số thuế GTGT phải nộp là 2.000.000. (a) Nợ TK 111: 50.000.000 Có TK 5117: 50.000.000 (b) Nợ TK 5117: 2.000.000 Có TK 3331: 2.000.000 c. Bán TSCĐ hữu hình có giá bán là 3.000.000 và chưa thu tiền. Giả sử số thuế GTGT phải nộp là 100.000 (a) Nợ TK 131: 3.000.000 Có TK 711: 3.000.000 (b) Nợ TK 711: 100.000 Có TK 3333: 100.000 Tình huống: Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Bán SP chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, giá bán là 27.500.000 được thu bằng TGNH, thuế suất thuế TTĐB: 10%, thuế GTGT: 10%. Cách làm: (a) Nợ TK 112: 30.250.000 Có TK 511: 27.500.000 Có TK 3331: 2.750.000 (b) Thuế TTĐB phải nộp:
Nợ TK 511: 2.500.000 Có TK 3332: 2.500.000 Dùng TGNH nộp đầy đủ số thuế này: Nợ TK 3332: 2.500.000 Có TK 112: 2.500.000 Tình huống: Thuế xuất nhập khẩu phải nộp. Cách làm: a. Giả sử nhập khẩu một tài sản cố định trị giá quy đổi ra tiền Việt Nam là 100.000.000, thuế nhập khẩu phải nộp là 5.000.000, thuế GTGT phải nộp là 10.500.000. Nếu DN thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Nợ TK 211: 115.500.000 Có TK 331: 100.000.000 Có TK 33312: 10.500.000 Có TK 3333: 5.000.000 Nếu DN thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. (1) Nợ TK 211: 105.000.000 Có TK 331: 100.000.000 Có TK 3333: 5.000.000 (2)
b. Nhập khẩu vật liệu có trị giá tính theo tiền VN là 50.000.000 và chưa trả cho người bán, thuế nhập khẩu phải nộp là 5.000.000, thuế GTGT tính theo thuế suất 10%. DN đã dùng tiền gởi NH nộp đầy đủ hai loại thuế này. - Đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: (1) Nợ TK 152: 55.000.000 Có TK 331: 50.000.000 Có TK 3333: 5.000.000 (2) Nợ TK 133: 5.500.000 Có TK 33312: 5.500.000 (3) Nợ TK 3333: 5.000.000 Nợ TK 33312: 5.500.000 Có TK 112: 10.500.000 - Đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: (1) Nợ TK 152: 60.500.000 Có TK 331: 50.000.000 Có TK 3333: 5.000.000 Có TK 33312: 5.500.000 (2) Tương tự bút toán (3) ở trên. c. DN xuất khẩu một lô hàng, giá bán quy đổi ra tiền VN là 100.000.000 đồng, thuế xuất khẩu phải nộp là 10.000.000 đồng, thuế GTGT là 0%. (1) Nợ TK 112: 100.000.000 Có TK 511: 100.000.000 (2) Nợ TK 511: 100.000.000 Có TK 3333: 100.000.000 Tình huống: Thuế thu nhập doanh nghiệp. Giả sử tổng số lãi của các hoạt động kinh doanh trong kỳ là 100.000.000, và thuế thu nhập DN phải nộp cho nhà nước theo thuế suất 25%. Cách làm: Nợ TK 8211: 100.000.000 x 25% = 25.000.000 Có TK 3334: 25.000.000 Doanh nghiệp đã dùng TGNH nộp đầy đủ số thuế này: Nợ TK 3334: 25.000.0000 Có TK 112: 25.000.0000 Tình huống: Các loại thuế khác tùy theo tính chất cũng như quy định của nhà nước để phản ánh vào các đối tượng có liên quan. Cách làm: - Thuế TN cá nhân mà DN phải nộp cho nhà nước đối với CBCNV chịu thuế: Nợ TK 334 Có TK 3338 - Thuế tính vào chi phí quản lý DN như thuế môn bài, thuê nhà đất,... Nợ TK 642 Có TK 3337, 3338 - Thuế tính vào chi phí sx như thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp,... Nợ TK 627 Có TK 3336 Tình huống: Trình lập trả lợi nhuận sau thuế 20.000.000 để lập các quỹ: Quỹ khen thưởng: 6.000.000, Quỹ phúc lợi: 10.000.000, Quỹ thưởng ban quản lý, điều hành công ty: 4.000.000 Cách làm: Nợ TK 421: 20.000.000 Có TK 3531: 6.000.000 Có TK 3532: 10.000.000 Có Tk 3534: 4.000.000 Tình huống: Theo quyết định của ban giám đốc, số tiền thưởng cho NV hoàn thành kế hoạch quý 1/2010 là 10.000.000. Giả sử DN đã chi tiền mặt để thanh toán số tiền thưởng này: Cách làm: (1) Nợ TK 3531: 10.000.000 Có TK334: 10.000.000 (2) Nợ TK 334: 10.000.000 Có TK 111: 10.000.000 Tình huống 38: Chi tiền mặt cho nhân viên A mượn 2.000.000. Cách làm:
Sau đó lãnh đạo DN quyết định về số tiền cho mượn: + Trợ cấp khó khăn: 1.500.000 + Số còn lại trừ lương trong 2 tháng bắt đầu tính tháng này: Nợ TK 3532: 1.500.000 Nợ TK 334: 250.000 Có TK 138: 1.750.000 Tình huống: Chi dùng từ quỹ phúc lợi. Cách làm: a) Chi tạm ứng cho nhân viên B để dẫn CNV trong đơn vị đi nghỉ mát 5 triệu do quỹ phúc lợi đài thọ.
Nhân viên B thanh toán tạm ứng về số tiền đi nghỉ mát theo số thực chi là 4.800.000 trong đó thuế GTGT = 400.000 khoản còn thừa đã nộp lại quỹ. Nợ TK 111: 200.000 Nợ TK 3532: 4.800.000 Có TK 141: 5.000.000 b) Chi tạm ứng cho NV văn thể mỹ để mua dụng cụ thể thao do quỹ phúc lợi đài thọ số tiền 2.000.000.
Căn cứ vào báo cáo thanh toán tạm ứng số tiền mua dụng cụ là 1.760.000, trong đó thuế GTGT 160.000; số tiền thừa đã nộp lại quỹ. Nợ TK 3532: 1.760.000 Nợ TK 111: 240.000 Có TK 141: 2.000.000 c) Chi tiền mặt để trợ cấp khó khăn cho nhân viên K do quỹ phúc lợi đài thọ = 1.000.000
d) Theo hợp đồng với công ty xây dựng A, xây dựng hai căn nhà tình thương cho các bà mẹ anh hùng, giá trị một căn nhà là 15.000.000, thuế GTGT 5%, căn cứ vào biên bản bàn giao công trình kế toán ghi: Nợ TK 3532: (2 x 15.000.000) + (5% x 30.000.000) = 31.500.000 Có TK 331: 31.500.000 e) Chi tiền gởi ngân hàng để mua dàn Karaoke phục vụ do nhu cầu phúc lợi. Giá trị của tài sản là 19.000.000, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển về đơn vị thanh toán bằng tiền mặt là 50.000. (a) Nợ TK 211: 20.950.000đ Có TK 112: 19.000.000 + (10% x 19.000.000) Có TK 111: 50.000 (b)
f) Cuối năm phản ảnh hao mòn của tài sản cố định đã hình thành từ quỹ phúc lợi giả sử 500.000
g) Giả sử chi tiền mặt để sửa chữa dàn Karaoke (do hết thời hạn bảo hành) số tiền 220.000, trong đó thuế GTGT 20.000.
h) Nhượng bán tài sản cố định dùng cho hoạt động phúc lợi có nguyên giá 16.000.000đ, đã hao mòn: 15.500.000đ, giá bán 600.000đ đã thu bằng tiền mặt - Nợ TK 214: 15.500.000 Nợ TK 3533: 500.000 Có TK 211: 16.000.000
i) Chi tiền mặt 250.000 mua vé ca nhạc ủng hộ cho đồng bào lũ lụt.
k) Ngoài ra công ty còn chi 5.000.000 tiền mặt từ quỹ phúc lợi để ủng hộ đồng bào lũ lụt
Tình huống: Chi tiền mặt để thưởng cho ban quản lý điều hành công ty là 10.000.000 Cách làm: Nợ TK 3534: 10.000.000 Có TK 111: 10.000.000 Tình huống: Các nghiệp vụ liên quan đến dự phòng phải trả tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp Cách làm: - DN lập dự phòng cho các khoản chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp 40.000.000 ghi: Nợ TK 6426: 40.000.000 Có TK 352: 40.000.000 - DN lập dự phòng về chi phí phải trả liên quan đến hợp đồng có rủi ro lớn là 20.000.000 ghi: Nợ TK 6426: 20.000.000 Có TK 352: 20.000.000 Tình huống: - Dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa là 10.000.000 ghi Cách làm: Nợ TK 641: 10.000.000 Có TK 352: 10.000.000 - Dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây lắp 30.000.000 Nợ TK 627: 30.000.000 Có TK 352: 30.000.000 Tình huống: Chi phí sửa chữa sản phẩm được bảo hành phát sinh bao gồm: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (621) 6.500.000 - Chi phí nhân công trực tiếp (622) 1.000.000 - Chi phí sản xuất chung (627) 2.000.000 Khoản chi phí sửa chữa thực tế phát sinh được tính trừ vào đã lập dự phòng. Khoản chênh lệch thực tế được hoàn nhập ghi giảm chi phí Cách làm: (1) Nợ TK 154: 9.500.000 Có TK 621: 6.500.000 Có TK 622: 1.000.000 Có TK 627: 2.000.000 (2) Nợ TK 352: 9.500.000 Có TK 154: 9.500.000 (3) Nợ TK 352: 500.000 Có TK 641: 500.000 Tình huống: Cho chi phí sửa chữa công trình xây lắp trong thời hạn được bảo hành phát sinh bao gồm: - Chi phí nguyên vật líệư trực tiếp: 20.000.000 - Chi phí nhân công trực tiếp: 4.000.000 - Chi phí sử dụng máy thi công: 2.500.000 - Chi phí sản xuất chung: 2.500.000 Công việc sửa chữa hoàn thành, chi phí sửa chữa được chuyển trừ vào số đã được lập dự phòng. Khoản chênh lệch thừa được ghi tăng thu nhập khác Cách làm: (1) Nợ TK 154: 29.000.000 Có TK 621: 20.000.000 Có TK 622: 4.000.000 Có TK 623: 2.500.000 Có TK 627: 2.500.000 (2) Nợ TK 352: 29.000.000 Có TK 154: 29.000.000 (3) Nợ TK 352: 1.000.000 Có TK 711: 1.000.000 Tình huống: DN trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ là 20.000.000 Cách làm: Nợ TK 642: 20.000.000 Có TK 3561: 20.000.000 Quỹ này đã được doanh nghiệp chi cho các mục đích: - Chi phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học trả trực tiếp bằng tiền mặt là 2.200.000 trong khi thuế GTGT: 200.000 - Chi mua 1 TSCĐ hữu hình phục vụ cho việc nghiên cứu trẻ bằng tiền gởi ngân hàng là 16.500.000 trong dư thuế GTGT 1.500.000 (1) Nợ TK 3561: 2.000.000 Nợ TK 133: 200.000 Có TK 111: 2.000.000 (2) Nợ TK 211: 15.000.000 Nợ TK 133: 1.500.000 Có TK 112: 16.500.000 (3) Nợ TK 3561: 15.000.000 Có TK 3562: 15.000.000 - Trong quá trình sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học, mức hao mòn TSCĐ này được xác định là 8.000.000 Nợ TK 3562: 8.000.000 Có TK 214 8.000.000 - Doanh nghiệp đã nhượng bán TSCĐ này với giá bán là 6.000.000 thuế GTGT 10%, thu bằng TGNH. Chi phí phục vụ cho việc nhượng bán được trả bằng tiền mặt 300.000 (1) Nợ TK 3562: 7.000.000 Nợ TK 214: 8.000.000 Có TK 211: 15.000.000 (2) Nợ TK 112: 6.600.000 Có TK 3561: 6.000.000 Có TK 3331: 600.000 (3) Nợ TK 3561: 300.000 Có TK 111: 300.000 Trường hợp DN không bán mà chuyển TSCĐ này cho mục đích kinh doanh, phục vụ cho công tác quản lý DN Nợ TK 3562: 7.000.000 Có TK 711: 7.000.000 Hàng tháng tiến hành trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 642 Có TK 214 Tình huống: Nhận ký quỹ dài hạn của đơn vị X 200.000.000 bằng tiền gởi ngân hàng: Cách làm: Nợ TK 112: 200.000.000 Có TK 344: 200.000.000 Sau đó doanh nghiệp trừ khoản tiền phạt do đơn vị X vi phạm hợp đồng kinh tế là 10.000.000. Số tiền còn lại đã chuyển tiền gởi ngân hàng thanh toán đầy đủ cho đơn vị X (1) Nợ TK 344: 10.000.000 Có TK 711: 10.000.000 (2) Nợ TK 344: 190.000.000 Có TK 112: 190.000.000 Tình huống: Nhận ký quỹ ngắn hạn của công ty B bằng tiền mặt là 30.000.000 Cách làm: Nợ TK 111: 30.000.000 Có TK 3386: 30.000.000 Sau đó Công ty B vi phạm hợp đồng nên bị phạt 5.000.000. Số tiền phạt được doanh nghiệp trừ vào số nhận ký quỹ. Doanh nghiệp đã trả lại số tiền nhận ký quỹ còn lại cho công ty B bằng tiền mặt (1) Nợ TK 3386: 5.000.000 Có TK 711: 5.000.000 (2) Nợ TK 3386: 25.000.000 Có TK 111: 25.000.000
Các tin khác Tình huống về thu nhập khác | Hướng dẫn quy trình thực hiện đấu giá đất công ích hoa lợi công sản cấp xãDịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân tại Hải Phòng – Nhanh chóng, chính xác, uy tínNhững điều cần biết khi quản lý ngân sách nhà nước của cấp xã sau sáp nhậpSự thật về Định mệnhCHỦ DOANH NGHIỆP VÀ KẾ TOÁN CẦN BIẾT:Chi phí công tác phí cho người lao độngThế nào là hóa đơn GTGT hợp pháp hợp lý hợp lệPhân biệt xoá bỏ và huỷ hoá đơn trong báo cáo tình hình sử dụng hoá đơnThanh toán quá hạn hợp đồng có được khấu trừ thuế GTGT hay không?Thủ tục đặt in hóa đơn GTGT lần đầuTìm chúng tôi trên facebook
Thống kê truy cập
Đang online
0
Tổng số truy cập
0
|