Tình huống về Thuế Thu nhập cá nhân

Câu Hỏi 1:
1/Hạn đăng ký MST cá nhân năm 2013 là khi nào?
2/Quý 1/2014, Công ty tôi chưa có nhân viên nào có lương lớn hơn 9 triệu thì có phải nộp tờ khai tạm tính thuế TNCN quý 1 không? Nếu nộp tờ khai nhưng nhân viên chưa xin đăng ký cấp mã số thuế thì có sao không?

Trả lời:
1/Theo khoản 1, Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế. 
Vậy theo quy định trên, tại thời điểm quyết toán thuế TNCN thì bạn phải có MST thu nhập cá nhân cho nhân viên. Vì vậy bạn nên đăng ký MST để có MST Cá nhân trước ngày 31/03/2014.
2/Theo điểm a, khoản 1 điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định
" Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế."
Vậy theo quy định trên, trong quý 1/2014, công ty bạn trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế TNCN cho nhân viên thì không phải làm tờ khai tạm tính thuế TNCN.
Nếu bạn nộp tờ khai thuế tháng, quý, mà nhân viên chưa có MST, thì bạn vẫn tạm nộp tờ khai và đăng ký thuế cho người lao động

 

Câu Hỏi 2:
Công ty tôi là công ty tư vấn thiết kế xây dựng nên nhân viên trong công ty đi làm ở nhiều nơi.
1/Vậy thuế TNCN của họ phải tính như thế nào khi họ ký hợp đồng dài hạn với từng công ty? Họ phải chịu mức thuế suất thuế TNCN như thế nào?
2/Tổng thu nhập cuối năm của những nhân viên này sẽ quyết toán như thế nào?

Trả lời:
1/Theo điểm b1, khoản 1, điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:
"Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi."

Vậy theo quy định nêu trên, nếu cá nhân ở công ty bạn có hợp đồng lao động 3 tháng trở lên tại nhiều nơi thì bạn thực hiện khấu trừ thuế theo biểu thuế luỹ tiến từng phần sau khi đã trừ các khoản giảm trừ. Mức thuế suất theo biểu thuế luỹ tiền từng phần.

2/ Theo tiết 1.1 khoản 1 Mục II công văn 336/2014/TCT-TNCN quy định trường hợp ủy quyền quyết toán thuế
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% hoặc 20% nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì được ủy quyền quyết toán tại tổ chức trả thu nhập ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Nếu cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
Vậy theo quy định trên, cá nhân có hợp đồng lao động dài hạn tại nhiều công ty thì cuối năm phải tự đi quyết toán.

 

Câu Hỏi 3:

Công ty tôi làm về lĩnh vực kinh doanh giống cây nông lâm nghiệp, vẫn thu mua hàng hoá của người nông dân sản xuất ra. Vậy tôi có phải khấu trừ 10% tổng thu nhập với nông dân là lao động vãng lai không? Và thu nhập từ hộ nông dân sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp đó có chịu thuế TNCN không?

Trả lời:
Theo tiết e2, e3, điểm e, khoản 1, điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thu nhập miễn thuế:
" Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác."
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất theo hướng dẫn tại điểm này phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
e.2) Thực tế cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất nông nghiệp,...
e.3) Các sản phẩm nông nghiệp, ..mới chỉ sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác.
Vậy theo quy định trên, thu nhập từ sản phẩm nông nghiệp của hộ nông dân sản xuất ra nếu thoả mãn đồng thời điều kiện trên được coi là thu nhập không chịu thuế TNCN. Vì vậy công ty bạn không được khấu trừ 10% trên tổng thu nhập của người nông dân bán hàng cho bên bạn.

 

 

Câu Hỏi 4:
1. Nhân viên này là hộ cá thể, đã đăng ký MST do đã đăng ký kinh doanh hộ cá thể từ năm 2012 nhưng hộ đăng ký kinh đã giải thể và đóng MST năm 2013. Vậy nhân viên này có tiếp tục được sử dụng MST này không?
2. Nhân viên công ty em trùng CMT đã được cấp MST là một người ở trong TP HCM. Em phải làm như thế nào để nhân viên công ty em được cấp CMT?

Trả lời:
Bạn thực hiện các bước sau:
Bước 1: Kiểm tra nhân viên đã có MST hay chưa
Vào trang tncnonline, vào phần Tra cứu MST, chọn cá nhân, gõ số Chứng minh thư vào, nếu nhân viên đã có MST, thì trang sẽ liệt kê ra đầy đủ thông tin người nộp thuế.
Bước 2: Đăng ký MST cho nhân viên chưa có MST
a./ Tạo file tử TNCN2.5
Bạn chạy TNCN2.5, sau đó nhập đầy đủ thông tin của người nộp thuế vào
Kết xuất ra file VD:HCM-0310812449000-001 (1) Excel lưu trên máy
Chú ý:
Nếu số CMT của người nộp thuế có số 0 ở đầu, bạn ko cần phải đánh dấu ' trước số 0 để biến thành chuỗi như trong Excel.
Ko cần phải in ra bảng A3 để gửi cho cơ quan thuế 
Tuy nhiên tùy theo mỗi CCT địa phương, có địa phương yêu cầu phải nộp cả file và in ra giấy A3
b./ Gửi file (1) cho cơ quan thuế
Bạn vào trang tncnonline
Bạn vào phần Tổ chức chi trả, điền đầy đủ thông tin vào, đăng nhập,gửi file dữ liệu (chỉ đường dẫn đến file (1))
Nếu Chương trình báo gửi file thành công, bạn đợi khi có thông báo đã cấp mã, bạn click vào tải về
Nếu Chương trình báo sai bạn phải kiểm tra lại

 

Câu Hỏi 5:
Công ty em có 1 số nhân viên thời vụ, ngày 10/02/2014 họ được nhận lương đợt 1, đến ngày 10/03/2014 họ được nhận lương đợt 2. Sau 2 tháng nhận lương bằng tiền mặt thì họ nghỉ việc. Tiền thuế TNCN đối với lao động thời vụ này được tính như thế nào? Biết rằng những nhân viên này còn có thu nhập từ hai nơi trở lên.

Trả lời:
Theo điểm i, khoản 1, điều 25, Thông tư 111//2013/TT-BTC quy định: "Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân."

Vậy theo quy định trên, nếu thu nhập của những nhân viên này lớn hơn 2 triệu/lần chi trả thì bạn thực hiện khấu trừ 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả.

 

Câu Hỏi 6: 
Công ty chúng tôi trả lương cho một số lao động có hợp đồng 12 tháng và một số cộng tác viên. Cho hỏi theo Thông tư 111 mới thì chi phí tiền lương tiền công này chúng tôi phải làm như thế nào để phù hợp?

Trả lời:

Tại Điểm a, Khoản 2, Điều 2 và Điểm b, i Khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luât thuế thu nhập cá nhân quy định:

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.”

“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”

Căn cứ vào các quy định trên, đối với người lao động, Công ty thuê thì phần thu nhập của ngưòi lao động nhận được thuộc đối tượng chịu thuế TNCN. Chi nhánh thực hiện khấu trừ thuế theo biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với thu nhập mà công ty đã trả cho người lao động.

Trường hợp Công ty không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000đ trở lên thì thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho người lao động.

Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

 

Câu Hỏi 7:
Khi quyết toán thuế TNCN những CBCNV có thu nhập dưới 9trđồng/tháng có cần phải kê khai giảm trừ gia cảnh không?

Trả lời:

Tại điểm h.1 khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 sửa đổi, bố sung một số điều của Luật thuế TNCN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2013 quy định:

"h.1) Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công từ 09 triệu đồng/tháng trở xuống không phải khai người phụ thuộc".

Căn cứ vào quy định trên, các cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương có thu nhập dưới 9 trỉệu đồng/tháng không phải kê khai người phụ thuộc.

 

Câu Hỏi 8:

Trong công ty tôi có một nhân viên vào làm hồi tháng 01/2013 và nộp bản pho to hồ sơ chứng minh người phụ thuộc có xác nhận của đơn vị làm việc trước đó (và cho đến nay không có làm lại "HỒ SƠ ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU" nộp cho công ty tôi). Trong khoản 1 điều 9 tại Thông tư 111/2013/TT-BTC nêu "i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này" và thông tư này có hiệu lực từ 1/10/13. Vậy cho tôi hỏi, khi quyết toán thuế TNCN năm 2013 thì có được giảm trừ người phụ thuộc không?

Trả lời:

Giảm trừ gia cảnh là quyền lợi của cá nhân, do vậy họ phải thực hiện thủ tục đăng ký với cơ quan chi trả thu nhập. Trong năm, nếu cá nhân nhảy việc từ cơ quan này sang cơ quan khác thì họ cũng phải thực hiện việc đăng ký lại theo quy định của pháp luật, đơn vị chi trả thu nhập mới không có nghĩa vụ chạy theo cá nhân để làm thủ tục cho họ.

Khi cá nhân chuyển đến đơn vị mới, họ có thể nộp bản copy hồ sơ đăng ký tại đơn vị cũ để tiếp tục theo dõi tại đơn vị mới. Tuy nhiên, để phân định rõ trách nhiệm của mỗi cơ quan chi trả thu nhập, Thông tư số 111/2013 có quy định cá nhân phải thực hiện đăng ký lại tại đơn vị mới (lần đầu tại đơn vị mới) và cuối năm khi làm thủ tục uỷ quyền quyết toán thuế họ phải hoàn tất các giấy tờ liên quan chứng minh người phụ thuộc để được hưởng các mức Giá trị ga tăng.

Bạn lưu ý rằng người phụ thuộc có thể thay đổi, ví dụ thêm con, thêm cha mẹ hoặc bớt con khi các cháu đã đi làm, hoặc người già đã được về với tổ tiên, … bởi vậy trong Thông tư số 111/2013 mới có quy định về cập nhật thông tin người phụ thuộc mỗi khi có thay đổi.

Theo mof.gov.vn

 

Câu Hỏi 9:

Trong niên độ quyết toán thuế TNCN năm 2013, Doanh nghiệp tôi nợ lương tháng 12 sang tháng 1/2014 mới thanh toán cho công nhân viên vậy xin hỏi khi quyết toán thuế TNCN cho năm 2013 tôi sẽ quyết toán 11 tháng hay 12 tháng, Nếu tôi quyết toán 12 tháng trong năm thì có đúng với quy định hay không?

Trả lời:
Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Luật thuế TNCN:

“b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối vưới thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế

Riêng thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm có tích luỹ theo hướng dẫn tại điểm đ.2, khoản 2, Điều 2 Thông tư này là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyền trả tiền bảo hiểm.”

Trường hợp của bạn trong tháng 1/2014 mới nhận lương tháng 12/2013 thì khoản thu nhập này sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của kỳ quyết toán thuế năm 2014.

 

Câu Hỏi 10:

Trường hợp cá nhân có phát sinh thu nhập trong năm 2013 nhưng mức thu nhập chưa thuộc thu nhập chịu thuế TNCN (thu nhập thấp) và thực tế là trong năm 2013 Công ty cũng không khấu trừ thuế TNCN. Nay cá nhân yêu cầu Công ty cấp Chứng từ khấu trừ thuế TNCN thể hiện số tiền thuế khấu trừ bằng 0. Đòi hỏi này của cá nhân có chính đáng và hợp pháp không?

Trả lời:

Theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính số 84/2008, số 62/2009, số 02/2010, số 113/2011 và nay là Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì cơ quan nơi có cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ thực hiện tổ chức cho cá nhân kê khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân, đăng ký kê khai gia cảnh… , để cá nhân đó được cấp mã số thuế cá nhân. Khi có thu nhập đến mức phải nộp thuế thì phải thực hiện khấu trừ thuế, cuối năm đưa họ vào danh sách khai quyết toán thuế. 
Trường hợp thu nhập chưa đến mức phải chịu thuế thì số tiền thuế sẽ là 0. Kết thúc năm, nếu cá nhân có nhu cầu được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN (mẫu CTT56) thì cơ quan trả thu nhập có trách nhiệm cấp cho họ. Trên chứng từ khấu trừ ghi rõ tổng số thu nhập phát sinh, tổng số thuế khấu trừ (bằng không), tổng số thu nhập còn lại đúng bằng số tiền cơ quan đã trả là phù hợp.
Việc cá nhân có nhu cầu cấp giấy có thể liên quan đến một số việc như: quyết toán thuế tại địa phương khi anh ta có nhà cho thuê hoặc kinh doanh trên địa bàn, hoặc cần cái giấy đó xuất trình cho sứ quán nước ngoài khi làm thủ tục visa,… Do đó, Bạn cần báo cáo cáo lãnh đạo đơn vị giúp đỡ cho đồng nghiệp của mình.
Theo mof.gov.vn

 

Câu Hỏi 11:
Tôi có công ty XD và có thuê nhân công trả công nhật. Cuối mổi tuần là công ty lập bảng công và thanh toán tiền công cho từng người, thu nhập mổi người là:1.400.000đồng và cuối tuần tới vẫn thanh toán như vậy . liên tục trong 03 tháng (khoản 12 tuần). Vậy công ty có cần ký hợp đồng với người lao động, đăng ký mã số thuế, khấu trừ 10% trên tổng thu nhập của họ hay không?

Trả lời:
Căn cứ điểm b.2, khoản 1, Điều 24; điểm i, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính về thuế thu nhập cá nhân, quy định:

“1. Đối tượng phải đăng ký thuế

Theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP thì đối tượng phải đăng ký thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

b) Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

b.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công kể cả cá nhân nước ngoài làm việc cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài tại Việt Nam.

Các trường hợp đăng ký thuế nêu tại điểm a, b và c, khoản 1, Điều này, nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì không phải đăng ký mới. Cá nhân có nhiều khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thì chỉ đăng ký thuế một lần. Mã số thuế được sử dụng chung để khai thuế đối với tất cả các khoản thu nhập”.

“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết”.

Căn cứ các quy định trên, qua nội dung câu hỏi. Công ty có thuê nhân công trả công theo tuần, thu nhập trả cho mỗi người là: 1.400.000 đồng/lần. Liên tục trong 03 tháng.(khoản 12 tuần). Trường hợp này công ty không cần ký hợp đồng với người lao động nếu không muốn, không phải khấu trừ 10% trên thu nhập trả từng lần dưới 2 triệu đồng, tuy nhiên những cá nhân có thu nhập chịu thuế trên phải đăng ký mã số thuế. Hồ sơ đăng ký mã số thuế TNCN gồm Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính và Giấy chứng minh nhân dân bản sao không cần công chứng. Các cá nhân nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế cho Công ty, Công ty có trách nhiệm tổng hợp và đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp Công ty.

 

Câu Hỏi 12:
1/ Anh, chị cho em hỏi thời hạn nộp tờ hồ sơ đăng ký người phụ thuộc?
2/ Trên tờ khai 16/ĐK-TNCN có các chỉ tiêu về nội dung như: Họ tên người phụ thuộc, năm sinh và quan hệ với người nộp thuế. Vậy khi thủ trưởng ký vào thì phải biết tất cả họ hàng của nhân viên đúng không?

Trả lời:
Theo quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC, người nộp thuế có nghĩa vụ khai thế, đăng ký người phụ thuộc trong vòng 10 ngày, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng
Tại điểm 2.3, khoản 1, điều 9 thông tư 111/2013/TT-BTC quy định :
"Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1 Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó."
Theo tiết d4, điểm d, khoản 1, điều 9 thông tư 111/2013/TT-BTC.
"d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật."
Vậy theo quy định trên, để được tính giảm trừ gia cảnh trong năm tính thuế thì đối với những người quy định tại điểm d, tiết d4 thì bạn phải đăng ký trước ngày 31/12 của năm tính thuế, trường hợp còn lại đăng ký trước kỳ quyết toán.
2/ Ngoài mẫu 16/ĐK-TNCN bạn còn phải có hồ sơ chứng mình người phụ thuộc kèm theo, nên trước khi ký, giám đốc đã kiểm tra và xem xét các thông tin về người phụ thuộc đăng ký giảm trừ giảm cảnh. 

 

Câu Hỏi 13:
Công ty mình mới thành lập chi nhánh, hạch toán phụ thuộc mà chi nhánh này khác quận công ty mình. Các nhân viên của chi nhánh chưa có MST thu nhập cá nhân. Cho mình hỏi giờ mình muốn làm MST thu nhập cá nhân cho họ thì mình làm ở quận mình hay quận của chi nhánh?

Trả lời:
Bạn có thể đăng ký thuế của cá nhân đó với cơ quan thuế của Công ty, chi nhánh hoặc cá nhân có thể tự đăng ký MST với cơ quan thuế tại nơi mà cá nhân đó cư trú.

 

Câu Hỏi 14:
Công ty em là công ty tư nhân mới thành lập, giám đốc em là chủ một trung tâm VPP, công ty em đã đăng ký mã số thuế, đã nộp thuế khoán theo doanh số của cửa hàng từng tháng. Vậy em có phải đăng ký mã số thuế TNCN cho nhân viên công ty nữa không? Chi phí tiền lương của giám đốc có được tính là chi phí hợp lý của công ty không?

Trả lời:
1/Theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP, điểm m, khoản 2 điều 9 quy đinh chi phí không được trừ:
"Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ), thù lao trả cho thành viên sáng lập doanh nghiệp mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh;..."
Vậy theo quy định trên, nếu chủ doanh nghiệp bạn doanh nghiệp tư nhân thì lương của giám đốc sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN.
2/ Theo khoản 1, điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế. 
Vậy theo quy định trên, bạn nên đăng ký MST cho nhân viên trong công ty để thực hiện quyết toán thuế, hoàn thuế theo quy định

 

Câu Hỏi 15:
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong trường hợp thu nhập thực nhận không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì phải quy đổi như thế nào?

Trả lời:
Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC , tại điểm 7, khoản 4, quy định về quy đổi thu nhập không chịu thuế, thành thu nhập chịu thuế như sau:
4. Quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này không bao gồm thuế thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo Phụ lục số 02/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này để xác định thu nhập chịu thuế. Cụ thể như sau:
a) Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận cộng (+) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà). 
Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:
Thu nhập làm
căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay - Các khoản
giảm trừ 

Trong đó:
- Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng.
- Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
- Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư này.
Bạn có thể tham khảo thêm ví dụ từ Thông tư để hiểu rõ hơn việc quy đổi

 

Câu Hỏi 16:
Hàng tháng bên em có thuê đội công nhân bốc vác (hợp đồng lao động thời vụ), có bảng lương, bảng chấm công, phiếu xác nhận công việc đầy đủ, mức thu nhập của công nhân này dưới 2 triệu đồng một tháng. Cuối năm làm quyết toán thuế TNCN thì em phải làm những thủ tục gì?

Trả lời:
1/Theo điểm i, khoản 1, điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định: "Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân."
Vậy theo quy định trên, hợp đồng lao động thời vụ có thu nhập dưới 2 triệu thì bạn không cần đăng ký MST, không thực hiện khấu trừ thuế trên tổng thu nhập trước khi chi trả.
2/ Theo tiết 1.1 khoản 1 mục II công văn 336/2014/TCT-TNCN quy định: " Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% hoặc 20% nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì được ủy quyền quyết toán tại tổ chức trả thu nhập ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Nếu cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
Vậy theo quy định trên, nếu cá nhân chỉ có thu nhập duy nhất tại công ty bạn thì cuối năm cá nhân được uỷ quyền quyết toán cho công ty bạn. 
3/ Bạn kê khai quyết toán thuế TNCN trên tờ khai mẫu 05B-BK/TNCN

 

Câu Hỏi 17:
Anh, chị cho em hỏi:
1/Những nhân viên có hợp đồng lao động dài hạn (trên 3 tháng), nếu tổng thu nhập thu nhập hàng tháng trên 9 triệu thì có phải nộp thuế không?
2/ Những nhân viên mình ký HĐLĐ nhưng thời gian là dưới 3 tháng, nếu thu nhập của họ dưới 4 triệu thì mình có cần giữ 10% thu nhập của họ không?

Trả lời:
1/Theo khoản 1 điêu 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế trừ đi các khoản giảm trừ sau:
a) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo 
b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện 
c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
Thông tư này, tại điều 9, khoản 1 quy định:
b) Mức giảm trừ gia cảnh
b.1) Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm. 
b.2) Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
(thực hiện từ 1/7/2013)
Vậy theo quy định trên, nếu là cá nhân có hợp đồng lao động dài hạn mà tổng thu nhập sau khi trừ đi các khoản giảm trừ theo quy định vẫn còn thu nhập tính thuế thì cá nhân này phải nộp thuế.

2/Theo điểm i, khoản 1, điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định: "Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, 
Vậy theo quy định trên, nếu nhân viên dưới 3 tháng có thu nhập nhiều nơi thì công ty phải khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả. Nếu họ chỉ có thu nhập một nơi, bạn cho họ làm cam kết 23/CK-TNCN để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.

 

Câu Hỏi 18:
Nhân viên công ty em trùng CMT đã được cấp MST là một người ở trong TP HCM. Em phải làm như thế nào để nhân viên công ty em được cấp CMT?

Trả lời:
Chứng minh thư của nhân viên này trùng với CMT của nhân viên đã cấp MST. Vì vậy, bạn phải phô tô CMT của nhân viên này xác nhận là người của công ty để nộp lại cho cơ quan thuế đăng ký MST cho người lao động.

 

Câu Hỏi 19:
1. Nhân viên này là hộ cá thể, đã đăng ký MST do đã đăng ký kinh doanh hộ cá thể từ năm 2012 nhưng hộ đăng ký kinh đã giải thể và đóng MST năm 2013. Vậy nhân viên này có tiếp tục được sử dụng MST này không?

Trả lời:
1. Nhân viên đã đăng ký MST cá nhân khi kinh doanh hộ cá thể, giờ hộ kinh doanh đã giải thể thì bạn tiếp tục sử dụng MST cũ đã đăng ký.

Danh mục các khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn tính thuế TNCN
Công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/04/2014 của Tổng cục thuế về việc Danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, trong đó bao gồm:
- Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi đối với người có công.

- Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với đối tượng tham gia kháng chiến bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.

- Phụ cấp độc hại nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp, và các khoản trợ cấp khác theo quy định của bộ luật lao động và luật BHXH.

- Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật

- Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.

- Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật, trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cơ trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm viêc ở nước ngoài.

- Trợ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.

- Phụ cấp đặc thù ngành, nghề.

Hỗ trợ trực tuyến
Ms.Huyền:
Ms.Hạnh :
Tìm chúng tôi trên facebook
Thống kê truy cập
Đang online
0
Tổng số truy cập
0